Hiển thị các bài đăng có nhãn SQL server. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn SQL server. Hiển thị tất cả bài đăng

SQL Tips: Tối ưu hóa câu lệnh MySQL - Phần 1

Comeback  to write my blog

Qua quá trình làm việc liên tục với hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, mình note lại một số tips, câu lệnh SQL hữu ích. Tất nhiên ngoài những câu lênh riêng biệt thì những tips này có thể sử dụng cho cả SQL Server hay một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ phổ biến khác như PosgreSQL



1. Vấn đề sử dụng JOIN, UNION, WHERE

Cố gắng sử dụng nhiều nhất có thể INNER JOIN, vì Inner join là câu lệnh tránh dư thừa dữ liệu nhất trong các loại JOIN. 

Và đặc biệt là nên sử dụng WHERE ở chỗ cần thiết:

Câu query A:

Select a.UserName,

a.FullName, 

a.Age, 

b.CompanyName

from tb_User as a

inner join tb_Company as b 

on b.CompanyID = a.CompanyID

where   a.Age > 18

 Câu query B:

Select a.UserName,

a.FullName, 

a.Age, 

b.CompanyName

from tb_User as a, tb_Company as b 

where b.CompanyID = a.CompanyID

and a.Age > 18

Trong thực tế thì nếu lượng dữ liệu nhỏ thì 2 câu query A, B mất thời gian như nhau. Nhưng câu lệnh viết kiểu query A sẽ tốt hơn kiểu viết query B.


2. UNION, UNION ALL

Tránh sử dụng Union đơn thuần, nếu bắt buộc sử dụng Union thì nên sử dụng UNION ALL.


3. EXPLAIN 

Sau khi viết câu lệnh query để lấy dữ liệu ra, có một bước khá quan trọng để tăng trải nghiệm người dùng là kiểm tra tốc độ nhanh hay chậm của tính năng vừa xây dựng. Bạn có thể sử dụng câu lệnh EXPLAIN để kiểm tra xem câu lệnh của mình tối ưu hay chưa

Ví dụ:

Bạn có câu lệnh lấy danh sách tên, tuổi và cơ quan của người dùng lớn hơn 18 tuổi:

 Select a.UserName,

a.FullName, 

a.Age, 

b.CompanyName

from tb_User as a

inner join tb_Company as b 

on b.CompanyID = a.CompanyID 

where     a.Age > 18

     

Sau khi hoàn thành câu lệnh nên thử kiểm tra lại xem câu lệnh tối ưu chưa bằng cách chạy lệnh EXPLAIN

EXPLAIN 

Select a.UserName,

a.FullName, 

a.Age, 

b.CompanyName

from tb_User as a

inner join tb_Company as b 

on b.CompanyID = a.CompanyID

where  a.Age > 18

 Để hiểu câu lệnh này sử dụng như thế nào thì bạn tham khảo trang chủ MySQL có nói. Hoặc mình sẽ nêu ra trong một bài khác.


4. DISTINCT, GROUP BY

Hạn chế sử dụng DISTINCT, thay vì dùng nó thì chuyển sang GROUP BY nếu có thể, vì câu lệnh Distinct chạy khá tốn bộ nhớ.


5. Vấn đề INDEX dữ liệu

Sử dụng Index có thể tăng tốc độ câu truy vấn, nhưng nó sẽ làm cho câu lệnh Update/Insert/Delete bị chậm hơn. 

Bản chất đánh Index là hệ quản trị sẽ lưu trữ thêm dữ liệu vào bộ nhớ theo một logic để dễ dàng truy xuất các cột có index. Nên dung lượng dữ liệu sẽ phình lên nhiều hơn, và ổ cứng nhanh đầy hơn. 

Một bảng không nên đánh quá nhiều index.


6. Đối với câu lệnh phức tạp, hay phân tích và tách nhỏ thành các câu lệnh đơn giản


...

Nghĩ ra sẽ viết tiếp phần 2 





Cách giảm dung lượng file transaction log trong SQL Server

Kiến trúc file CSDL SQL

Khi tạo một CSDL trong SQL Server, tự động sẽ sinh ra hai tệp là tệp đuôi .MDF và .LDF
Thí dụ mình tạo một CSDL tên là Demo thì sẽ sinh ra: Demo.mdf và Demo_log.ldf


Khi để chế độ Recovery Model mặc định là Full hoặc Bulk-logged thì sau một thời gian sử dụng, dung lượng file log (.ldf) sẽ phình lên rất nhiều, có thể dung lượng sẽ file log sẽ gấp nhiều lần file data. Bạn có thể chuột phải vào CSDL và chọn properties để xem


Với dung lượng file log lớn như thế này vừa tốn dung lượng ổ cứng HDD, vừa làm chậm thao tác trên CSDL đó. Vì vậy chúng ta phải giảm dung lượng file log đi là điều tất yếu.

Cách giảm dung lượng file log
Cách 1. Sử dụng SQL management tool để xóa log




Cách 2. Xóa log bằng cách sử dụng câu lệnh SHRINKFILE
ALTER DATABASE [mydatabase] SET RECOVERY SIMPLE 
DBCC SHRINKFILE(<log_file_name_Log>)
ALTER DATABASE [mydatabase] SET RECOVERY FULL
Thứ tự thực hiện câu lệnh trên như sau:

  • B1. Chuyển CSDL về simple model, thì việc xóa log mới có hiệu quả.
  • B2. Chạy lệnh xóa log file
  • B3. Chuyển về Recovery Full Model để CSDL có thể thực hiện log các trạng thái


KẾT QUẢ
Sau khi thực hiện một trong hai cách trên thì dung lượng của file log của mình giảm xuống đang ngạc nhiên




PS: Các bạn nếu thấy hay thì share giúp nhé hoặc để lại comment.

Cách phân biệt giữa các loại Recovery Model trong MSSQL Server

Bài này sẽ nói về cách phân biệt giữa các loại Recovery Model trong SQL. Cách sử dụng các Mode này sao cho hiệu quả.

1. Các loại Recovery Model

Hệ quản trị cơ MSSQL Server có 3 loại Recovery model:

  1. Full, 
  2. Simple 
  3. Bulk-logged.

Khi chúng ta tạo một CSDL mới thì hệ thống tự động chọn model là: Full.

Chúng ta có thể sử dụng SQL management tool để xem như sau:
- Click chuột phải vào database, chọn Properties



- Trên cửa số thông tin về database, chọn tab Options



- Recovery Model: Full, Bulk-logged, Simple

Hoặc có thể dụng câu lệnh SQL để truy vấn
SELECT name,
       recovery_model_desc
FROM sys.databases GO

2. Cách sử dụng các loại Recovery Model

Full Recovery Model:
  • Sao lưu gần như tất cả những thay đổi trong cơ sở dữ liệu. Nên việc bạn có thể phục hồi được tất cả dữ liệu.
  • Nếu cơ sở dữ liệu có chứa nhiều nhóm tập tin, và bạn muốn khôi phục từng phần đọc / ghi filegroups thứ cấp và tùy chọn, chỉ đọc filegroups.
  • Người quản trị có thể phục hồi được cơ sở dữ liệu đến trước thời điểm db bị hỏng hóc.
  • Dung lượng file data và file log sẽ phình ra rất nhanh, và file log có thể lớn hơn rất nhiều so với file data. Dẫn đến chi phí cho phần cứng sẽ đội lên khủng khiếp.
  • Và tất nhiên khi file phình lên thì truy vấn SQL sẽ chậm đi, thao tác với CSDL cũng chậm đi. Bạn phải thường xuyên xóa bớt file log để hệ thống chạy nhanh hơn.

Bulk-Logged Recovery Model:
  • Gần như bạn có thể phục hồi mọi thứ nếu chọn Model này. Tương tự Full Recovery Model

Simple Recovery Model
  • Không tự động lưu lại những sự thay đổi của CSDL. Nên có thể mất toàn bộ dữ liệu nếu người quản trị không backup thường xuyên.
  • Do không lưu lại các thay đổi vào file log nên dung lượng file log sẽ rất nhỏ so với file data.
  • Đây là lựa chọn hợp lý cho admin có túi tiền không được rủng rỉnh.

3. Lời khuyên
Nếu dữ liệu của bạn có thể mất mát tại một số thời điểm thì nên sử dụng Simple Recovery Model, với ưu điểm là dung lượng file data và log sẽ nhỏ, nên hệ thống sẽ chạy mượt mà hơn. Tất nhiên chúng ta có thể tự tạo ra SQL Job Backup tự động cho CSDL theo thời gian để tránh mất mát dữ liệu (ngày backup 2 lần chẳng hạn) các bạn có thể tham khảo tại đây.

Chúng ta có thể thay đổi Recovery Model bằng cách sử dụng SQL Management Tool hoặc sử dụng câu lệnh sau:
USE master;


ALTER DATABASE DEMO
SET RECOVERY FULL ;

Chúc các bạn thành công khi làm việc với SQL Server.



SQL Tips: Những phím tắt sử dụng trong SQL nên biết


SQL server Management Studio hỗ trợ rất nhiều phím tắt, sau đây là một số phím tắt đặc biệt.
1. Mở cửa sổ query mới (Ctrl + N)
Tổ hợp phím này sẽ giúp bạn mở cửa sổ mới một cách nhanh chóng
SQL_Server_New_Window_Keyboard_Shortcut
2. Hiển thị các cửa sổ SQL đang làm việc (Ctrl + Tab)
Tổ hợp phím này sẽ hỗ trợ cho việc hiển thị tất cả các cửa sổ đang làm việc.
sql_server_toogle_tabs_keyboard_shortcut
3. Ẩn hiện kết quả câu lệnh (Ctrl + R)
Khi muốn ẩn kết quả câu query thì bạn chỉ cần nhần tổ hợp phím Ctrl + R
SQL_server_keyboard_shortcuts_show_hide_results_pane
4. Chạy câu lệnh SQL đang được chọn (Ctrl + E)
Tổ hợp phím Ctrl + E sẽ giúp bạn chạy câu query đang được chọn
SQL_server_shortcuts_Execute_highlighted_query
5. Hủy bỏ câu query  đang chạy (Alt + Break or Alt + Scroll Lock)
Trường hợp câu query của bạn đang chạy mất quá nhiều thời gian, bạn có thể sử dụng tổ hợp phím này để hủy bỏ nhanh chóng.
SQL_Server_Cancel_executing_query
6. Chuyển câu lệnh đang chọn thành chữ hoa, chữ thường (Ctrl + Shift + U, Ctrl + Shift + L)
SQL_Server_Make selected text as Uppercase_lowercase
7. Hiển thị quá trình chạy câu query (Ctrl + L)
Hiển thị quá trình chạy câu query  với tổ hợp Ctrl + L
SQL_server_display_estimated_execution_plan_keyboard_shortcut
8. Hiển thị kết quả cùng quá trình chạy câu query (Ctrl + M)
sql_server_include_actual_execution_plan_shortcut
9. Gợi ý những câu lệnh, bảng ... (Ctrl + Space, Tab)
sql_server_Intellisense_keyboard_shortcut
10. Chuyển nhanh đến dòng (Ctrl + G)
Bạn có thể chuyển nhanh đến dòng code bao nhiêu băng cách dùng tổ hợp Ctrl + G
Sql_server_keyboard_shortcuts_go_to_line
11. Comment và bỏ comment dòng lệnh ( Ctrl + K & Ctrl + C; Ctrl + K & Ctrl + U)
sql_server_comment_uncomment_code

Like